Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 48, 49 – Chính tả

1:Viết vào chỗ trống

3 từ chứa tiếng có vầnoai3 từ chứa tiếng có vầnoay
1.

Bạn đang xem: Vở bài tập tiếng việt lớp 3

1.
2.2.
3.3.

Trả lời:

3 từ chứa tiếng có vầnoai3 từ chứa tiếng có vầnoay
1. Ngoái đầu1. Viết ngoáy
2. Bải hoải2. Loay hoay
3. Phiền toái3. Vòng xoay

2:Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :

a) (lúc, lại, niên, lên)

……… Thuyền đứng ……… chợt có một thanh ……… bước ……… gần anh.

b) (buồn bã, lẳng lặng, trẻ)

Người ……… tuổi ……… cúi đầu, vẻ mặt ……… xót thương.

Trả lời:

a) (lúc, lại, niên, lên)

LúcThuyền đứnglên, chợt có một thanhniênbướclạigần anh.

b, ( buồn bã , lẳng lặng , trẻ )

Ngườitrẻtuổilẳng lặngcúi đầu , vẻ mặtbuồn bãxót thương.

3:Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài chính tảQuê hương ruột thịt:

a, Bắt đầu bằngl: ………………

Bắt dầu bằngn: ………………

b, Cóthanh hỏi: ………………

thanh ngã: ………………

Trả lời:

a, Bắt đầu bằngl: lại , lúc , làm

Bắt dầu bằngn: này , nơi này

b, Cóthanh hỏi: quả , (da ) dẻ , ngủ

Có thanh ngã: đã , những

*
*

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 49, 50, 51 – Luyện từ và câu

1:Đọc đoạn thơ sau và viết tiếp câu hỏi ở dưới đây

Đã có ai lắng nghe

Tiếng mưa trong rừng cọ

Như tiếng thác dội về

Như ào ào trận gió

a, Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh của: ……………………..

b, Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong lòng rừng cọ: ……………………..

Trả lời:

a, Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh của: tiếng thác , tiếng gió .

b, Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong lòng rừng cọ: rất lớn , rất mạnh và rất vang động

*
*

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 51, 52 – Chính tả

1: Điền et hoặc oet vào chỗ trống :

em bé t… miệng cười

mùi kh…

cưa xoèn x…

xem x …

Trả lời:

em bétoétmiệng cười

mùikhét

cưa xoènxoẹt

xemxét

2:Viết lời giải câu đố vào chỗ trống :

a, Để nguyên, ai cũng lặc lè

Bỏ nặng thêm sắc – ngày hè chói chang.

Có sắc –mọc ở xa gần

Có huyền – vuốt thẳng áo quần cho em.

b, Để nguyên – giữa đầu và mình

Đổi sang dấu ngã sẽ thành bữa ngon.

Không dấu – trời rét nằm cong

Thêm huyền – bay lả trên đồng quê ta.

Có hỏi – xanh tươi mượt mà

Trâu bò vui gặm nhẩn nha từng đàn.

Trả lời:

Để nguyên, ai cũng lặc lè

Bỏ nặng, thêm sắc – ngày hè chói chang.

Là chữ: 1. nặng ; 2. nắng

Có sắc – mọc ở xa gần

Có huyền – vuốt thẳng áo quần cho em.

Là chữ: 1. lá ; 2. là

b) Để nguyên – giữa đầu và mình

Đổi sang dấu ngã sẽ thành bữa ngon.

Là chữ: 1. cổ ; 2. cỗ

Không dấu – trời rét nằm cong

Thêm huyền – bay lả trên đồng quê ta,

Có hỏi – xanh tươi mượt mà

Trâu bò vui gặm nhẩn nha từng đàn.

Là chữ: 1. co ; 2. cò ; 3. cỏ

*
*

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 52, 53 – Tập làm văn

1:Dựa theo mẫu bài tập đọcThư gửi bà, em hãy viết một bức thư ngắn cho người thân :

Trả lời:

Chị Mai yêu quý của em

Đã ba tháng rồi chị chưa về nhà , cả nhà mình nhớ chị nhiều lắm . Em nghe mẹ nói chị vừa đi học vừa đi làm thêm , chắc chị vất vả lắm ? Chị học sắp xong chưa hả chị ? Khi nào học xong chị lại về nhà chơi với em , chị nhé.

Xem thêm: Nghĩa Của Từ Legume Là Gì - Tìm Hiểu Lợi Ích Của Legumes Trong Thực Phẩm

Nhà mình ai cũng khỏe . Em chăm học lắm . Em muốn cố gắng để sau này được làm sinh viên như chị . Hôm qua em lại được cô giáo khen vở sạch chữ đẹp . Chị có vui không ? Khi về chị lại mua sách đọc thêm cho em chị nhé .