Tất cảToánVật lýHóa họcSinh họcNgữ vănTiếng anhLịch sửĐịa lýTin họcCông nghệGiáo dục công dânTiếng anh thí điểmĐạo đứcTự nhiên và xã hộiKhoa họcLịch sử và Địa lýTiếng việtKhoa học tự nhiênHoạt động trải nghiệm, hướng nghiệpHoạt động trải nghiệm sáng tạoÂm nhạcMỹ thuật
*

*

Tham khảo:

 

– Đường tan trong nước tạo thành nước đường.

Bạn đang xem: Ví dụ về dung dịch

Dung dịch: nước đườngDung môi: nướcChất tan: đường
*

Trộn 100ml rượu Ethanol (cồn) với 200ml nước 

Chất tan là nước, dung môi là cồn

Chất tan là cồn, dung môi là nước

Nước và cồn vừa là là dung môi vừa là chất tan

Nước hoặc cồn có thể là dung môi hoặc chất tan


*

I,Dung dịch-dung môi-chất tan

-Chất tan là gì?Lấy ví dụ chất tan là rắn-lỏng-khí?

-Dung môi là gì?

-Dung dịch là gì?

II,Dung dịch chưa bão hòa-Dung dịch bão hòa

-Dung dịch chưa bão hòa là gì?

-Dung dịch bão hòa là gì?

III,Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xày ra nhanh hơn


1. Hệ phân tán. Phân biệt huyền phù, nhũ tương, dung dịch keo, dung dịch thực (dung dịch).

Xem thêm: Cắt Trục Hoành Tại Điểm Có Hoành Độ Bằng, Đồ Thị Hàm Số Y=Ax+5

2. Dung dịch? Nhiệt động học của sự hình thành dung dịch lỏng (chất rắn hoà tan trong chất lỏng, chất khí hoà tan trong chất lỏng, chất lỏng hoà tan trong dung môi lỏng)

3. Độ tan của các chất là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan? Ảnh hưởng của bản chất chất tan và dung môi đến độ tan (sự hoà tan hai hợp chất không cực vào nhau; sự hoà tan các hợp chất không cực, có cực và ion vào dung môi có cực hay hoà tan các hợp chất có cực và ion vào dung môi không cực; sự hoà tan các chất rắn có mạng tinh thể). Tính phân cực của các hợp chất hữu cơ?

4. Định luật Henry nói về ảnh hưởng của áp suất đối với độ tan của chất khí trong chất lỏng? So sánh độ tan trong nước của O2 và CO2?

giúp với các bạn ơi?


Biết rằng ở 20 độ C, 100 gam nước hòa tan tối đa được 204 gam đường. Vậy cũng ở nhiệt độ đó, 300 gam đường hòa tan vào 200 gam nước thì thu được 

một dung dịch đã bão hòa

một dung môi đã bão hòa

một dung dịch chưa bão hòa

một dung môi chưa bão hòa


a) Tính khối lượng và số mol chất tan trong 200g dung dịch HCl5,475%………………………………………………………....................……………………………………………………………………b) Tính khối lượng và số mol chất tan trong 500 g dung dịchH2SO4 5,88%.………………………………………………………....................……………………………………………………………………c) Tính khối lượng của dung dịch, số mol, khối lượng chất tan,nồng độ phần trăm của chất chứa trong 200ml dung dịch H2SO42M có khối lượng riêng là 1,6 g/ml.………………………………………………………....................……………………………………………………………………………………………………………………………....................……………………………………………………………………………………………………………………………....................……………………………………………………………………


a) Tính số mol chất tan trong 200ml dung dịch NaOH 2M.……………………………………………………………………b) Tính số mol mỗi chất tan trong 500 ml dung dịch X gồmNaCl 0,02M và Na2SO4 0,04M.………………………………………………………....................……………………………………………………………………c) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,1M cần dùng để trung hoà200 ml dung dịch H2SO4 0,05M. (cho sơ đồ phản ứng:NaOH + H2SO4  Na2SO4 + H2O)………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


1.Số mol CuSO4 nguyên chất có trong 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M là 2.Độ tan của muối NaCl ở 100 độ C là 40g. ở nhiệt độ này dung dịch bão hoà NaCl có nồng độ phần trăm là: 3.Dung dịch NaOH 5% có nghĩa là trong 100 gam dung dịch có 5 gam NaOH nguyên chất và 95 gam nước. trong 105 gam dung dịch có 5 gam NaOH nguyên chất và 100 gam nước. trong 100 gam nước có 5 gam NaOH nguyên chất. trong 100 gam dung dịch có 0,05 gam NaOH nguyên chất và còn lại là nước. 4.Hoà tan 14,36g NaCl vào 40g nước ở nhiệt độ 20 độ C thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở nhịêt độ đó là: 5.Hoà tan 6,2g Na2O vào nước được 2 lít dung dịch A. (Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). Nồng độ mol/l của dung dịch A là: 6.Các câu sau, câu nào đúng khi định nghĩa dung dịch? Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của hai chất lỏng Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất khí và chất lỏng Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và chất lỏng 7.Hòa tan Na vào nước được dung dịch B. Chất tan trong dung dịch B là 8.Để hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg cần dùng vừa đủ 1 lit dung dịch HCl nồng độ 0,4M. Giá trị của V là 9.Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào? 10.Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam Na2O vào 93,8 gam nước được dung dịch B. Nồng độ % của chất tan trong dung dịch B là 11.Độ tan của NaCl trong nước ở 20 độ là 36g. Khi mới hoà tan 14g NaCl vào 40g nước thì phải hoà tan thêm a gam NaCl nữa để được dung dịch bão hoà. Giá trị của a là 12.Hòa tan hoàn toàn 20 gam SO3 vào 80 gam nước được dung dịch A. Nồng độ % của chất tan trong dung dịch A là 13.Hòa tan SO3 vào nước được dung dịch A. Chất tan trong dung dịch thu được là 14.Bằng cách nào có thể pha chế được dung dịch NaCl 15%. 15.Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam K vào 100 gam nước được dung dịch X. Nồng độ % của chất tan trong dung dịch X là 16.Câu nào đúng, trong các câu sau? Quá trình hoà tan muối ăn vào nước là một hiện tượng hoá học Sắt bị gỉ là một hiện tượng vật lí Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có cùng số nơtron trong hạt nhân Nồng độ % của dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch. 17.Khối lượng NaOH nguyên chất có trong 200 ml dung dịch NaOH 0,2M là 18.Hoà tan 12,4g Na2O vào 876ml nước, phản ứng tạo ra NaOH. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là 19.Hoà tan 1 mol H2SO4 vào 18g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: