*
Thư viện Lớp 1 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 11 Lớp 12 Lớp 12 Lời bài hát Lời bài hát

romanhords.com xin giới thiệu đến các quý thầy cô, các em học sinh đang trong quá trình ôn tập tài liệu Tổng hợp toàn bộ kiến thức Hóa học lớp 12, tài liệu bao gồm 49 trang, đầy đủ lý thuyết toàn bộ kiến thức môn Hóa học, giúp các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình ôn tập, củng cố kiến thức và chuẩn bị cho kì thi môn Hóa học sắp tới. Chúc các em học sinh ôn tập thật hiệu quả và đạt được kết quả như mong đợi.

Bạn đang xem: Tổng hợp kiến thức hóa 12

Mời các quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây:

CHƯƠNG I. ESTE – LIPIT

A- MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG

1. Khái niệm về dẫn xuất của axit cacboxylic- Dẫn xuất của axit cacboxylic là những sản phẩm tạo ra khi thay thế nhóm hiđroxyl -OH trong nhóm cacboxyl -COOH bằng nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác: -COOH -COZ (với Z: OR", NH2, OCOR, halogen, …)

- Este là dẫn xuất của axit cacboxylic. Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axitcacboxylic bằng nhóm OR" thì được este.

- Halogenua axit (quan trọng nhất là clorua axit RCOCl). Để tạo ra halogenua axit cóthể dùng các tác nhân như PCl5 (photpho pentaclorua), PCl3 (photpho triclorua), COCl2(photgen), SOCl2 (thionyl clorua), …

RCOOH + PCl5 -> RCOCl + POCl3 + HCl

3RCOOH + PCl3 -> 3RCOCl + H3PO3

RCOOH + SOCl2 -> RCOCl + SO2 + HCl

RCOOH + COCl2 -> RCOCl + CO2 + HCl

- Anhiđrit axit, có 2 loại: đối xứng (dạng (RCO)2O hoặc (ArCO)2O; gọi tên bằng cáchthay từ axit bằng anhiđrit (CH3CO)2O là anhiđrit axetic), và không cân đối (sinh ra từ haiaxit monocacboxylic khác nhau như CH3CO-O-OCC6H5; gọi tên bằng từ anhiđrit cộng vớitên của hai axit - anhiđrit axetic benzoic).Để tạo thành anhiđrit axit có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như dùng tácnhân hút nước P2O5 hay tác dụng của nhiệt, …

2. ESTE .2.1. Khái niệm : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este* Công thức tổng quát của estea/ Trường hợp đơn giản: là este không chứa nhóm chức nào khác, ta có các công thứcnhư sau

- Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đơn chức R"OH: RCOOR".

- Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đơn chức R"OH: R(COOR")a.

- Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đa chức R"(OH)b: (RCOO)bR".

- Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đa chứcR"(OH)b: Rb(COO)abR"a.

Trong đó, R và R" là gốc hiđrocacbon (no, không no hoặc thơm); trường hợp đặc biệt, Rcó thể là H (đó là este của axit fomic H-COOH).

Xem thêm: Al + Hno3 → Al(No3)3 + N2O + H2O, Cân Bằng Pt Al + Hno3 ==> Al(No3)3 + N2O + H2O

b/Trường hợp phức tạp: là trường hợp este còn chứa nhóm OH (hiđroxi este) hoặc estecòn chứa nhóm COOH (este - axit) hoặc các este vòng nội phân tử … Este trong trườnghợp này sẽ phải xét cụ thể mà không thể có CTTQ chung được. Ví dụ với glixerol và axitaxetic có thể có các hiđroxi este như HOC3H5(OOCCH3)2 hoặc (HO)2C3H5OOCCH3; hoặcvới axit oxalic và metanol có thể có este - axit là HOOC-COOCH3.