Đáp án và giải thích chi tiết câu hỏi trắc nghiệm "Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào?" kèm kiến thức lý thuyết liên quan. Là tài liệu hữu ích môn Vật lí 12 dành cho các em học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Bạn đang xem: Sóng dọc

Trắc nghiệm: Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào?

A. Phương truyền sóng và tần số sóng 

B. Tốc độ truyền sóng và bước sóng.

C. Phương dao động và phương truyền sóng

 D. Phương dao động và tốc độ truyền sóng

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Phương dao động và phương truyền sóng

Giải thích:

Ta phân biệt sóng ngang và sóng dọc dựa vào phương dao động và phương truyền sóng.

Bổ sung thêm kiến thức cùng Top lời giải thông qua bài mở rộng về sóng cơ học là gì nhé!

Kiến thức tham khảo về Sóng cơ học


1. Sóng cơ học là gì?

- Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học (năng lượng, trạng thái dao động) trong môi trường vật chất đàn hồi theo thời gian.

- Nhận xét:

+ Sóng cơ học là sự lan truyền dao động, lan truyền năng lượng, lan truyền pha dao động (trạng thái dao động) chứ không phải quá trình lan truyển vật chất (các phần tử sóng).

Ví dụ: Trên mặt nước cánh bèo hay chiếc phao chỉ dao động tại chỗ khi sóng truyền qua.

+ Sóng cơ chỉ lan truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi, không lan truyền được trong chân không. Đây là khác biệt cơ bản giữa sóng cơ và sóng điện từ (sóng điện từ lan truyền rất tốt trong chân không).

Ví dụ: Ngoài không gian vũ trụ các phi hành gia phải liên lạc với nhau bằng bộ đàm hoặc kí hiệu.

+ Tốc độ và mức độ lan truyền của sóng cơ phụ thuộc rất nhiều vào tính đàn hồi của môi trường, môi trường có tính đàn hồi càng cao tốc độ sóng cơ càng lớn và khả năng lan truyền càng xa, bởi vậy tốc độ và mức độ lan truyền sóng cơ giảm theo thứ tự môi trường: Rắn > lỏng > khí. Các vật liệu như bông, xốp, nhung… có tính đàn hồi nhỏ nên khả năng lan truyền sóng cơ rất kém bởi vậy các vật liệu này thường được dùng để cách âm, cách rung (chống rung)…

Ví dụ: Áp tai xuống đường ray ta có thể nghe thấy tiếng tàu hỏa từ xa mà ngay lúc đó ta không thể nghe thấy trong không khí.

+ Sóng cơ 2 là quá trình lan truyền theo thời gian chứ không phải hiện tượng tức thời, trong môi trường vật chất đồng tính và đẳng hướng các phần tử gần nguồn sóng sẽ nhận được sóng sớm hơn các phần tử ở xa nguồn.

*

2. Phân loại sóng

a. Sóng dọc

- Sóng dọc Là sóng có phương dao động của phương truyền của sóng trùng với các phần tử. Sóng dọc có khả năng truyền trong 3 trạng thái của môi trường đó là rắn, lỏng và khí. Nguyên nhân là do trong môi trường lực đàn hồi xuất hiện khi có sự biến dạng nén, giãn.

- Sóng dọc bao gồm sóng âm thanh (dao động trong áp suất, hạt li độ và vận tốc hạt truyền trong môi trường đàn hồi) và sóng P địa chấn (được tạo ra bởi động đất và các vụ nổ).

- Trong một sóng dọc, dao động của các hạt song song với hướng truyền. Điều này không có nghĩa là các hạt đang chuyển động với sóng. Các hạt chỉ dao động về một điểm cân bằng cố định trong không gian. Vì các dao động song song với chuyển động, gây ra chênh lệch áp suất. Sóng dọc cũng có thể được coi là sóng áp lực do năng lượng được truyền qua áp suất. Cần lưu ý rằng không giống như sóng ngang, sóng dọc chỉ có một hướng dao động. Sự dịch chuyển cực đại từ điểm cân bằng bằng biên độ của sóng và tỷ lệ với năng lượng của sóng. Sóng âm là ví dụ tốt nhất về sóng dọc. Chênh lệch áp suất giữa bên trong tai và bên ngoài của chúng ta khác nhau do sự thay đổi áp suất do sóng âm tạo ra. Điều này làm cho cơ hoành của tai dao động và sau đó được phát hiện bởi các tế bào thần kinh cảm nhận âm thanh.

*

b. Sóng ngang

- Sóng ngang là sóng lan truyền trong đó các dao động diễn ra theo phương trùng với phương truyền năng lượng.Sóng ngang chỉ có thể lan truyền trong chất rắn và bề mặt chất lỏng, sóng ngang không lan truyền được trong chất lỏng và chất khí.

- Nguyên nhân: Trong môi trường lực đàn hồi xuất hiện khi có biến dạng lệch.

Ví dụ: Sóng truyền trên mặt nước là sóng ngang.

- Lưu ý:

+ Sóng có vận tốc lớn nhất trong chất rắn và nhỏ nhất trong chất khí.

+ Các tính chất đặc trưng của sóng: phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ, giao thoa.

3. Các đại lượng đặc trưng của sóng

- Biên độ của sóng A: là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.

- Chu kỳ sóng T: là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường sóng truyền qua.

Xem thêm: Trường Thpt Số 1 Bảo Thắng, Top 5 Trường Thpt Tốt Nhất Tỉnh Lào Cai

- Tần số f: là đại lượng nghịch đảo của chu kỳ sóng

- Tốc độ truyền sóng v : là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường. phụ thuộc bản chất môi trường

- Bước sóng λ: là quảng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ

+ T=1/f

+ V=s/t = λ/T=λ.f

+ Λ=v.T=v/f

- Quan sát hình ảnh sóng có n ngọn sóng liên tiếp thì có n-1 bước sóng. Hoặc quan sát thấy từ ngọn sóng thứ n đến ngọn sóng thứ m (m > n) có chiều dài l 

- Số lần nhô lên trên mặt nước là N trong khoảng thời gian t giây 

- Độ lệch pha: Độ lệch pha giữa 2 điểm nằm trên phương truyền sóng cách nhau khoảng d là Δφ=2πd/λ

- Nếu 2 dao động cùng pha thì Δφ=2kπ

- Nếu 2 dao động ngược pha thì Δφ=(2k+1)π

- Xét hình dạng sóng.

*

+ Khoảng các giữa n gợn sóng liên tiếp làd = (n−1)λ -> λ = d/(n−1)+ Khoảng các từ gợn n đến gợn thứ m (m>n) là:d= (m−n)λ ⇒ d = (m−n)λ ⇒ λ = d/(m−n)+ Nhô cao lên N lần trong thời gian Δt⇒Δt = (N−1)T