Tài liệu Ôn tập Hóa học 10 Chương 6 được romanhords.com biên soạn và tổng hợp dưới đây cung cấp tóm tắt đầy đủvà chi tiết các nội dung trọng tâm, các bài tập minh họa hay và bổ ích nhằm giúp các em rèn luyện và nâng cao kĩ năng giải bài tập. Bên cạnh đó, tài liệu còn có các bài giảng lý thuyết, hướng dẫn giải bài tập, đề thi trắc nghiệm online hoàn toàn miễn phí và một hệ thống tư liệu tham khảo, đề thi kiểm tra từ các trường THPT trên cả nước. Hy vọng rằng đây sẽ là 1 tài liệu bổ ích trong quá trình học tập của các em. Mời các em cùng tham khảo.

Bạn đang xem: Lý thuyết hóa 10 chương oxi lưu huỳnh


YOMEDIA

Đề cương ôn tập Hóa học 10 Chương 6

A. Tóm tắt lý thuyết


1. Tính oxi hoá của O2và S?

Oxi (8)

Lưu huỳnh (16)

Nhận xét

Cấu hình electron

1s22s22p4

1s22s22p63s23p4

Đều có 6e lớp ngoài cùng

Độ âm điện

3,44

2,58

ĐÂĐ: O > S

Tính chất hoá học

Có tính oxi hoá mạnh

Ko có tính khử

Có tính oxi hoá

Có tính khử

Đều có tính oxi hoá

So sánh tính oxi hoá

S + O2→ SO2

Tính oxi hoá:O2> S

2. Tính oxi hoá của O2và O3
O2O3Nhận xét
GiốngCó tính oxihoá mạnhCó tính oxihoá rất mạnhĐều có tính oxi hoá
So sánh tính oxi hóa

Ag + O2→ ko xảy ra

O2+ KI + H2O → ko xảy ra

Ag + O2→ Ag2O + O2

O3+ 2KI + H2O → 2KOH + I2+ O2

Tính oxi hoá: O3> O2

Nhận biết O3bằng ddKI, hồ tinh bột

3. Tính chất của hợp chất lưu huỳnh


H2SSO2H2SO4

1. Dd H2S có tính axit yếu

H2S + 2NaOH →Na2S + H2O

2. Có tính khử mạnh

2H2S + O2→2S + 2H2O

1. Là oxit axit

SO2+ H2O

*
H2SO3

2. Có tính khử

SO2+ Br2+ H2O → HBr + H2SO4

3. Có tính oxi hoá

SO2+ 2H2S → 3S + 2H2O

1. H2SO4loãng có tính chất của axit mạnh

2. H2SO4đặc có tính oxi hoá mạnh và tính háo nước

B. Bài tập minh họa


Bài 1:

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO420% loãng thu được dung dịch Y. Nồng độ của MgSO4trong dung dịch Y là 15,22%. Nồng độ % ZnSO4trong dung dịch Y là?


Hướng dẫn

Giả sử số mol H2SO4= 1 mol → khối lượng dung dịch HCl = 98: 0,2 = 490 gam.

X phản ứng vừa đủ với 1 mol H2SO4sinh ra 1 mol H2.

Đặt số mol Zn = x và số mol Mg = y mol → ∑ khối lượng kim loại = 65x + 24y.

bảo toàn electron → 2x + 2y = 2nH2= 2

Khối lượng dung dịch sau phản úng = 490 + 65x + 24y - 1.2 = 488 + 65x + 24y.

Nồng độ phần trăm MgSO4=\(\frac{{y.\left( {24 + 96} \right)}}{{488 + 65{\rm{x}} + 24y}} = 0,1522\)

Giải hệ ta được x = 0,333, y = 0,667

Từ đó tính được nồng độ %ZnSO4=\(\frac{{0,333\left( {65 + 96} \right)}}{{488 + 65.0,333 + 24.0,667}}.100\% = 10,2\%\)

Bài 2:

Hòa tan hoàn toàn kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO44,9% thu được khí H2và dung dịch muối có nồng độ 5,935%. Kim loại M là:

Hướng dẫn:

Gọi hóa trị của M là n. Giả sử có 100g dd H2SO4

\(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100 \Rightarrow {m_{ct}} = \frac{{C\% .{m_{dd}}}}{{100}} = \frac{{4,9.100}}{{100}} = 4,9\)

\(\Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,05mol\)

\(\begin{array}{l} 2M + n{H_2}S{O_4} \to {M_2}{\left( {S{O_4}} \right)_n} + n{H_2}\\ \frac{{0,1}}{n} \leftarrow 0,05{\rm{ }} \to {\rm{ }}\frac{{0,05}}{n}{\rm{ 0,05}} \end{array}\)

Bảo toàn khối lượng: \({m_M} + {m_{{\rm{dd }}{{\rm{H}}_2}S{O_4}}} = {m_{{\rm{dd muoi}}}} + {m_{{H_2}}}\)

\(\Rightarrow {m_{dd{\rm{ muoi}}}} = 100 - 0,05.2 + \frac{{0,1M}}{n} = \left( {99,9 + \frac{{0,1M}}{n}} \right)gam\)

Có \(C{\% _{{\rm{ muoi}}}} = \frac{{\frac{{0,05}}{n}\left( {2M + 96n} \right)}}{{99,9 + \frac{{0,1M}}{n}}}.100\% = 5,935\%\)

\(\Rightarrow M = 12n\)

Với n = 2 thì \(M = 24{\rm{ g}}\left( {Mg} \right)\)

Bài 3:

Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2và O2. Sau phản ứng thu được 23 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M là:

Hướng dẫn:

\(m\)rắn sau\(-\ m_M = m_{Cl_2} + m_{O_2} \Rightarrow 71n_{Cl_2} + 32n_{O_2} = 23 - 7,2 = 15,8 \ g\)⇒ \(n\)khí\(= n_{Cl_2} + n_{O_2} = 0,25\ mol\)

\(\Rightarrow n_{Cl_2} = 0,2;\ n_{O_2} = 0,05\ mol\)

Gọi hóa trị của M là x

⇒ Bảo toàn e:\(x \times n_M = 2n_{Cl_2} + 4n_{O_2}\)

\(\Rightarrow x \times \frac{7,2}{M} = 2 \times 0,2 + 4 \times 0,05\)

⇒ M = 12x

+) x = 2⇒ M = 24 g (Mg)

Trắc nghiệm Hóa học 10 Chương 6

Đề kiểm tra Hóa học 10 Chương 6

Trắc nghiệm online Hóa học 10 Chương 6 (Thi Online)

Phần này các em được làm trắc nghiệm online với các câu hỏi để kiểm tra năng lực và sau đó đối chiếu kết quả từng câu hỏi.

Xem thêm: Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân Tiếng Anh Là Gì ? (Cập Nhật 2022)

Đề kiểm tra Hóa học 10 Chương 6 (Tải File)

Phần này các em có thể xem online hoặc tải file đề thi về tham khảo gồm đầy đủ câu hỏi và đáp án làm bài.

Lý thuyết từng bài chương6 và hướng dẫn giải bài tập SGK

Lý thuyết Hóa học 10 Chương 6Giải bài tập SGK Hóa học 10 Chương 6

Trên đây là nội dung đề cương ôn tập Hóa 10 Chương 6. Hy vọng với tài liệu này, các em sẽ giúp các em ôn tập và hệ thống lại kiến thức thật tốt. Để thi online và tải file đề thi về máy các em vui lòng đăng nhập vào trang romanhords.comvà ấn chọn chức năng "Thi Online" hoặc "Tải về".Ngoài ra, các em còn có thể chia sẻ lên Facebook để giới thiệu bạn bè cùng vào học, tích lũy thêm điểm HP và có cơ hội nhận thêm nhiều phần quà có giá trị từ HỌC247 !