Bộ đề thi học kì 1 Ngữ văn 9 Đề thi tham khảo HK1 Văn 9 Đề thi học kì 1 Ngữ văn 9 Đề thi học kỳ 1 Văn 9 Đề thi môn Ngữ văn lớp 9 Đề kiểm tra HK1 Ngữ văn 9 Kiểm tra Ngữ văn 9 HK1 Đề thi HK1 môn Ngữ văn Ôn tập Ngữ văn 9 Ôn thi Ngữ văn 9


Bạn đang xem: Đề thi học kì 1 lớp 9 môn văn

*
pdf

Đề thi học sinh giỏi vòng huyện Long An môn: Ngữ văn - Lớp 9


*
pdf

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2019-2020 - Trường THCS Tân Bình


*
doc

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2019-2020 - Trường THCS Phước Nguyên




Xem thêm: Hãy Tóm Tắt Văn Bản Cổng Trường Mở Ra Siêu Hay, Tóm Tắt Bài Cổng Trường Mở Ra

Nội dung

BỘ 10 ĐỀ THI HỌC KÌ 1MÔN NGỮ VĂN LỚP 9NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN) 1. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐTthị xã Nghi Sơn2. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐTThái Bình3. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường PTDTBTTHCS cụm xã Chà Vàl – Zuôich4. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCSBa Bích5. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCSKim Liên6. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCSPhan Châu Trinh7. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCSPhan Đình Phùng8. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCSQuế Trung9. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCSTrưng Vương10. Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCSYên Lập PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTHỊ XÃ NGHI SƠNĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ INĂM HỌC 2020-2021Môn: NGỮ VĂN - Lớp 9Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3 điểm):Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:“Thành công và thất bại chỉ đơn thuần là những điểm mốc nối tiếp nhautrong cuộc sống để tôi luyện nên sự trưởng thành của con người. Thất bại giúp conngười đúc kết được kinh nghiệm để vươn tới chiến thắng và khiến những thànhcông đạt được thêm phần ý nghĩa.Không có ai luôn thành công hay thất bại, tuyệt đối thông minh hay dại khờ,mà tất cả đều phụ thuộc vào nhận thức, tư duy tích cực hay tiêu cực của mỗi người.Như chính trị gia người Anh, Sir Winston Churchill, từng nói: “Người bi quan nhìnthấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn người lạc quan nhìn thấy cơ hội trong mỗi khókhăn”. Sẽ có những người bị ám ảnh bởi thất bại, bị chúng bủa vây, che lấp nhữngcơ hội dẫn tới thành công. Tuy nhiên, đừng sa vào vũng lầy bi quan đó, thất bại làmột lẽ tự nhiên và là một phần tất yếu của cuộc sống. Đó là một điều bạn không thểtránh khỏi, nếu không muốn nói thực sự là trải nghiệm mà bạn nên có trong đời. Vìvậy, hãy thất bại một cách tích cực.”(Trích từ cuốn “Học vấp ngã để từng bước thành công” - John C.Maxwell)Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?Câu 2 (0,5 điểm): Tìm một lời dẫn trực tiếp có trong đoạn trích?Câu 3 (1,0 điểm): Xác định nội dung chính của đoạn trích?Câu 4 (1,0 điểm): Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ đoạn trích?PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm):Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết mộtđoạn văn (khoảng 150 chữ) với nội dung: Đừng sợ thất bại!Câu 2 (5,0 điểm): Chuyển nội dung bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt thànhmột câu chuyện theo lời kể của nhân vật người cháu.---- Hết ---Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Học sinh không được sử dụng tài liệu. HƯỚNG DẪN CHẤMKIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021MÔN NGỮ VĂN LỚP 9PhầnIIICâuNội dungĐỌC - HIỂU VĂN BẢNPhương thức biểu đạt chính: Nghị luận1Lời dẫn trực tiếp:2“Người bi quan nhìn thấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn ngườilạc quan nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó khăn”Nội dung: Đoạn trích nói về sự tất yếu của thành công và thất bại3trong cuộc sống của con người.Học sinh có thể rút ra bức thông điệp từ đoạn văn trên:Cuộc sống không ai là không gặp thất bại, hãy coi đó là một điềutất yếu. Khi thất bại đừng bi quan, chán nản, cần hiểu nguyên nhân4của thất bại, phải biết tự mình đứng dậy, rút ra bài học để tránhnhững sai lầm có thể lặp lại, từ đó vươn tới thành công.(HS có thể nêu những thông điệp khác đúng, hợp lý vẫn cho điểm tối đa)TẠO LẬP VĂN BẢNa. Đảm bảo thể thức đoạn văn, số từ qui định.b. Xác định đúng nội dung đoạn văn: Đừng sợ thất bại!c. Nội dung:- Thất bại là không thực hiện được những mong muốn, dự định đãđặt ra. Đừng sợ thất bại vì thất bại chỉ là nhất thời, không phải làvĩnh cửu, thậm chí còn là tiền đề cơ sở để con người rút ra nhữngbài học quý giá tránh lặp lại sai lầm để đạt tới thành công.- Sự thành bại của mỗi người không chỉ phụ thuộc vào tài năng haycơ hội mà còn ở thái độ của người đó trước những khó khăn trongcuộc sống. (Lấy dẫn chứng minh họa )1(2 điểm) - Phê phán thái độ sống hèn nhát, lười biếng, dễ gục ngã, mất niềmtin sau những lần thất bại.- Cần phải có niềm tin, nghị lực lớn để vượt qua những thử tháchkhó khăn trong cuộc sống, để luôn tìm thấy cơ hội trong mọi khókhăn. Không ngại đối mặt với khó khăn, coi khó khăn, thử tháchnhư một phần tất yếu của cuộc sống.d. Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp vớiyêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật.e. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữpháp, ngữ nghĩa, Tiếng Việt.a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có mở bài, thân bài,kết bài; biết kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận; biết sửdụng các ngôn ngữ đối thoại, độc thoại… một cách hợp lí.Điểm3,00,50,51,01,07,00,250,250,250,250,250,250,250,250,5 b. Triển khai nội dung bài văn tự sự đảm bảo được các ý chínhsau:*Giới thiệu câu chuyện:(HS chọn đúng ngôi kể thứ nhất và thời điểm kể hợp lí)2(5 điểm) *HS dựa vào bài thơ để chuyển thể thành một câu chuyện kể vớicác sự việc chính sau:- Hình ảnh bếp lửa khơi mạch nguồn cho những kỉ niệm tuổi thơ:+ Đó là tuổi thơ gian khó, thiếu thốn và nhọc nhằn bởi có nạn đóinăm 1945, có mối lo giặc giã tàn phá xóm làng, có hoàn cảnhchung của mọi gia đình Việt Nam: bố mẹ tham gia kháng chiến…(kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm).+ Nhưng đó cũng là tuổi thơ vô cùng hạnh phúc khi được sốngcùng bà, được bà chăm sóc, dạy bảo tận tình. Hình ảnh bà, tình bàcháu nồng ấm bên bếp lửa. Ấn tượng sâu đậm nhất là hình ảnhngười bà tần tảo, chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinh, giàu lòngyêu nước… (kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm, đối thoại).+ Tiếng chim tu hú khơi gợi trong tâm hồn cháu biết bao điều vềcảnh đồng quê, về những câu chuyện bà kể và là tiếng đồng vọngcủa quê hương (kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm).- Những suy ngẫm của cháu về bà và bếp lửa… (kết hợp yếu tốmiêu tả, biểu cảm, nghị luân, độc thoại nội tâm).- Những suy nghĩ và tình cảm của người cháu trong hiện tại đối vớibà, bếp lửa cũng là với quê hương, đất nước.* Kết thúc câu chuyện: Tình cảm của người kể. Liên hệ với bảnthân.c. Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp vớiyêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật.d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữpháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.4,00,53,00,50,250,25Lưu ý: Giáo viên cần căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá, cho điểmhợp lí, trân trọng những bài viết sáng tạọ. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTHÁI BÌNHĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021Môn: NGỮ VĂN 9Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)Phần I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)Đọc đoạn trích:Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,Tin sương luống những rày trông mai chờ.Bên trời góc bể bơ vơ,Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.Xót người tựa cửa hôm mai,Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?Sân Lai cách mấy nắng mưa,Có khi gốc tử đã vừa người ôm.(Kiều ở lầu Ngưng Bích, trích Truyện Kiều, Nguyễn Du,Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.93-94)Thực hiện các yêu cầu:Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.Câu 2. (0,5 điểm) Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?Câu 3. (1,0 điểm) Giải nghĩa từ và cụm từ: “chén đồng”,“ quạt nồng ấp lạnh” trong đoạn trích.Câu 4. (1,0 điểm) Đoạn trích diễn tả tâm trạng của ai với ai? Qua đó đã thể hiện những phẩm chấtđáng quý nào của nhân vật?Câu 5. (1,0 điểm) Đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm của con cái đối với cha mẹ trongcuộc sống hiện nay?Phần II. LÀM VĂN (6,0 điểm)Câu 1. (2,0 điểm)Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:Mặt trời xuống biển như hòn lửa.Sóng đã cài then, đêm sập cửa.Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,Câu hát căng buồm cũng gió khơi.(Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy CậnNgữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019 tr.139)Câu 2. (4,0 điểm)Em hãy viết một bài văn (khoảng 300 chữ) thuyết minh về tác giả Nguyễn Quang Sáng và đoạntrích truyện ngắn Chiếc lược ngà (Ngữ văn 9, Tập một NXB Giáo dục Việt Nam, 2019).— HẾT —Họ và tên học sinh: .................................................................. Số báo danh: .......................... SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTHÁI BÌNHKIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 9(Gồm 03 trang)Phần CâuNội dungĐiểmIĐỌC HIỂU4,00,51 - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.Hướng dẫn chấm:- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.0,52 Nhân vật trữ tình trong đoạn trích: Thúy Kiều.Hướng dẫn chấm:- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.1,0 đ3 Giải nghĩa từ và cụm từ:- “Chén đồng”: Chén rượu thề nguyền cùng lòng, cùng dạ (đồng tâm)với nhau.- “ Quạt nồng ấp lạnh”: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ;mùa đông, trời lạnh giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn)để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn.Hướng dẫn chấm:- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm (mỗi ý 0,5 điểm).- Học sinh diễn đạt theo cách khác nhưng đủ ý, hợp lý và thuyết phụcvẫn cho điểm tối đa).4 - Đoạn trích diễn tả tâm trạng nhớ thương của Thúy Kiều dành cho 1,0 đKim Trọng và cha mẹ nàng trong những ngày Kiều sống cô đơn ở LầuNgưng Bích.- Đoạn trích đã thể hiện những phẩm chất đáng quý của nhân vật ThúyKiều: thủy chung, hiếu thảo, giàu đức hy sinh.Hướng dẫn chấm:- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.- Học sinh trả lời được 1 ý trong Đáp án: 0,5 điểm.- Học sinh trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm.- Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các cách diễn đạt tươngđương vẫn cho điểm tối đa.1,0 đ5 Học sinh có thể trình bày các ý cơ bản sau:- Con cái phải kính yêu cha mẹ, biết nghe lời cha mẹ, có bổn phận,nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ...- Biết phấn đấu trở thành người tốt, sống có ích cho mình, cho gia đìnhvà cho xã hội...Hướng dẫn chấm:- Học sinh trình bày được 2 ý: 1,0 điểm.- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,5 điểm.- Học sinh trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm.- Học sinh có cách diễn đạt khác nhưng đủ ý, thuyết phục vẫn cho điểmtối đa.1 Phần CâuII12Nội dungĐiểmLÀM VĂN6,0Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về đoạn thơ.2,0a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn.0,25b. Xác định đúng vấn đề: cảm nhận đoạn thơ trích trong bài thơ “Đoànthuyền đánh cá” của Huy Cận.0,25c. Triển khai vấn đề- Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trước hoàng hôn trên biển; tâmtrạng ra khơi hào hứng, náo nức, hăng say của người đi biển...- Biện pháp nghệ thuật: so sánh “mặt trời” như “hòn lửa”, nhân hóa“sóng đã cài then, đêm sập cửa” tạo cảm giác thiên nhiên hùng vĩ, tránglệ, thiên nhiên là phông nền để làm nổi bật hình ảnh của con người...Hướng dẫn chấm:- Học sinh trình bày được 2 ý: 1,0 điểm.- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,5 điểm.- Học sinh cảm nhận chưa đủ ý, còn chung chung: 0,25 điểm.1,0d. Chính tả, ngữ phápĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.0,25e. Sáng tạoThể hiện cảm nhận sâu sắc về đoạn thơ; có cách diễn đạt mới mẻ.0,25Viết một bài văn (khoảng 300 chữ) thuyết minh về tác giả NguyễnQuang Sáng và đoạn trích truyện ngắn Chiếc lược ngà.4,0a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh.0,25b. Xác định đúng đối tượng thuyết minh: tác giả Nguyễn Quang Sáng vàđoạn trích truyện ngắn Chiếc lược ngà.0,25c. Triển khai thành các luận điểm* Thuyết minh về tác giả:- Nguyễn Quang Sáng (1932-2014) quê ở huyện Chợ Mới, tỉnh AnGiang. Trong kháng chiến chống Pháp, ông tham gia bộ đội, hoạt độngở chiến trường Nam Bộ. Từ sau năm 1954, tập kết ra Bắc, NguyễnQuang Sáng bắt đầu viết văn. Những năm chống Mĩ, ông trở về Nam Bộtham gia kháng chiến và tiếp tục sáng tác văn học. Ông tham gia Hộinhà văn Việt Nam...- Tác phẩm của Nguyễn Quang Sáng có nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểuthuyết, kịch bản phim và hầu như chỉ viết về cuộc sống và con ngườiNam Bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng như sau hòa bình. Năm 2000,ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.Hướng dẫn chấm: Học sinh trình bày được 02 ý: 0,5 điểm (mỗi ý 0,25điểm).0,5* Thuyết minh về truyện ngắn Chiếc lược ngà và đoạn trích truyện:- Xuất xứ: Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” được viết năm 1966, khi tác giảhoạt động ở chiến trường Nam Bộ và được đưa vào tập truyện cùng tên.20,25 Phần CâuNội dung- Tóm tắt đoạn trích:+ Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến. Mãi đến khi con gái lên tám tuổi ôngmới có dịp về thăm nhà, thăm con. Bé Thu không nhận ra cha vì vếtthẹo trên mặt làm ba em không còn giống với người trong bức ảnh chụpmà em đã biết. Em đối xử với ba như người xa lạ, đến lúc Thu nhận racha, tình cha con thức dậy trong em thì ba em lại phải lên đường.+ Ở khu căn cứ, người cha dành hết tình cảm yêu quý, nhớ thương convào việc làm một chiếc lược bằng ngà voi để tặng bé Thu. Trong mộttrận càn của giặc, ông đã hi sinh. Trước lúc nhắm mắt, ông còn kịp traocây lược nhờ người bạn chuyển cho con gái. Bác Ba, bạn của ông Sáu làngười chứng kiến và kể lại câu chuyện này.Hướng dẫn chấm:- Học sinh trình bày được 02 ý: 1,0 điểm (mỗi ý 0,5 điểm).- Học sinh có cách diễn đạt khác nhưng đủ ý vẫn cho điểm tối đa.Điểm1,0- Giá trị nội dung: Đoạn trích đã thể hiện một cách cảm động tình cảmsâu nặng, thắm thiết của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le củachiến tranh.- Giá trị nghệ thuật: Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ màtự nhiên; nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế, đặc biệt là nhân vậttrẻ em.0,5- Đánh giá: Đây là một truyện ngắn tiêu biểu trong những sáng tác củaNguyễn Quang Sáng. Truyện giúp cho người đọc thêm trân trọng tìnhcảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước...d. Chính tả, ngữ phápĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.e. Sáng tạoCó cách diễn đạt mới mẻ.0,25Tổng điểm________________30,50,250,2510,0 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOQUẢNG NAMTRƯỜNG PTDTBT THCSCỤM XÃ CHÀ VÀL - ZUÔICHKIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021Môn: Ngữ văn - Lớp 9.Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)ĐỀ CHÍNH THỨCI. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:Cả làng đã im ắng. Bà như chiếc bóng giở về. Ít khi tôi thấy bà nói chuyện nói trò với aingoài các cháu ra. Ít khi tôi thấy bà đôi co với ai. Dân làng bảo bà hiền như đất. Nói cho đúng, bàhiền như chiếc bóng. Nếu ai lành chanh lành chói, bà rủ rỉ khuyên. Bà nói nhiều bằng ca dao, tụcngữ. Những chị mồm năm miệng mười, sau khi bà khuyên chỉ còn mồm một, mồm hai.Người ta bảo:“Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà”. Bà như thế thì chúng tôi hư làm sao được.<…>Bà tôi có học hành gì đâu, một chữ cắn đôi không biết. Bà lặng lẽ, cứ tưởng bà không biếtgì. Bà thuộc như cháo hàng trăm hàng nghìn câu ca. Bà nói những câu sao mà đúng thế. Bà bảo utôi:Dạy con từ thuở còn thơDạy vợ từ thuở bơ vơ mới về.Người ta như cây. Uốn cây phải uốn từ non. Nếu để lớn lên mới uốn, nó gãy.(Duy Khán, Bà nội, Ngữ văn 9, tập Một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2005, trang 161)Câu 1. (1.0 điểm)Trong các tổ hợp từ dưới đây, tổ hợp từ nào là thành ngữ?- Uốn cây phải uốn từ non- Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà- mồm năm miệng mười- một chữ cắn đôiCâu 2. (1.0 điểm)Chỉ ra và gọi tên biện pháp tu từ được sử dụng nổi bật trong các câu văn sau: “Ít khi tôi thấybà đôi co với ai. Dân làng bảo bà hiền như đất. Nói cho đúng, bà hiền như chiếc bóng.”Câu 3. (1.0 điểm)Tìm trong đoạn trích và ghi lại một câu văn có cách dẫn trực tiếp và một câu văn có cáchdẫn gián tiếp.Câu 4. (1.0 điểm)Em hiểu gì về hình ảnh người bà qua lời kể của người cháu trong đoạn trích?Câu 5. (1.0 điểm)Em có đồng tình với lời khuyên: “Dạy con từ thuở còn thơ” hay không? Vì sao?II. LÀM VĂN (5.0 điểm)Cuộc sống xung quanh chúng ta luôn có những mẩu chuyện cảm động về lòng nhân ái.Hãy kể lại một câu chuyện mà em biết hoặc em từng trải qua........ Hết.......Họ tên học sinh........................................... Số báo danh..............................