Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.2 MB, 29 trang )


Bộ đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 mơn Tốn

Bản quyền thuộc về upload.123doc.net.

Bạn đang xem: De on tập lớp 1 lên lớp 2 môn toán

Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.A. Bộ đề ơn tập hè mơn Tốn

1. Đề ơn tập hè lớp 1 lên lớp 2 mơn Tốn - Đề số 1Bài 1: Đặt rồi tính tính:

52 + 14 79 – 26 3 + 15 87 - 30

Bài 2:

a, Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 68, 83, 19, 42b, Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 51, 47, 14, 84

Bài 3: Lớp 1A có 47 bạn học sinh, trong đó có 2 chục bạn nam. Hỏi lớp 1A có baonhiêu bạn học sinh nữ?

Bài 4: Điền dấu , = thích hợp vào chỗ chấm:

67 … 72 27 … 16 15 + 14 … 28 64 … 96 - 31

2. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 mơn Tốn - Đề số 2Bài 1: Tính nhẩm:

10 + 32 + 20 = … 55 – 45 + 18 = …. 10 + 10 + 10 = ….2 + 8 + 14 = … 3 + 20 + 7 = …. 79 – 29 – 40 = ….Bài 2: Viết các số từ 17 đến 23


Bài 3: Hà có một số bút, Hà cho Ngọc 6 chiếc bút, cho Hùng 5 chiếc bút. Hỏi Hàđã cho cả hai bạn bao nhiều chiếc bút?


(2)

3. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 mơn Tốn - Đề số 3Bài 1: Tính:

17 + 22 = … 20 + 55 = … 43 – 23 = …

6 + 62 = … 87 – 72 = … 14 + 15 = …

Bài 2: Viết các số 72, 58, 55, 16 theo thứ tự:a, Từ bé đến lớn

b, Từ lớn đến bé

Bài 3: Có hai sợi dây, sợi dây thứ nhất dài 24cm, sợi dây thứ hai dài 30cm. Hỏihai sợi dây dài tổng cộng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 4: Tính

14cm + 14cm = …. 26cm + 12cm = …. 63cm + 10cm = ….4. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 mơn Tốn - Đề số 4

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:60, …, 62, 63, …, …, 66, 67

82, 81, …, 79, …, …, …, 75

Bài 2: Điền dấu , = thích hợp vào chỗ chấm:


76 – 42 … 30 + 8 54 + 23 … 87 – 65 41 + 31 … 70 + 3 77 – 25 … 95 - 30Bài 3: Một cửa hàng có 86 chiếc cặp sách, đã bán đi 20 chiếc cặp sách. Hỏi cửahàng còn lại bao nhiêu chiếc cặp sách?

Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm:


(3)

+ Các ngày trong tuần: thứ hai, thứ ba, …, …, …, thứ bảy, ….5. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 mơn Tốn - Đề số 5

Bài 1: Đặt rồi tính:

67 + 12 75 – 41 32 + 10 22 - 11

Bài 2:

a, Đọc các số:

67: ……… 43: ………54: ……… 91: ………b, Viết các số:

Hai mươi tư: Năm mươi sáu:Bốn mươi ba:Chín mươi bảy:

Bài 3: Lớp 1B có 15 học sinh nam và 20 học sinh nữa. Hỏi lớp 1B có tất cả baonhiêu bao nhiêu học sinh?


(4)

6. Đáp án bộ đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 mơn Tốn
Đề số 1:

Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính

52 + 14 = 66 79 – 26 = 53 3 + 15 = 18 87 – 30 = 57Bài 2:

a, 19, 42, 68, 83 b, 84, 51, 47, 14Bài 3:

Lớp 1A có số học sinh nữ là:47 – 20 = 27 (học sinh)

Đáp số: 27 học sinh nữBài 4:

67 16 15 + 14 > 28 64 Đề số 2

Bài 1:

10 + 32 + 20 = 62 55 – 45 + 18 = 28 10 + 10 + 10 = 302 + 8 + 14 = 24 3 + 20 + 7 = 30 79 – 29 – 40 = 1Bài 2:

Các số từ 17 đến 23 là: 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23Bài 3:

Hà đã cho cả hai bạn số chiếc bút là:
6 + 5 = 11 (chiếc bút)

Đáp số: 11 chiếc bút


(5)

Bài 1:

17 + 22 = 39 20 + 55 = 75 43 – 23 = 20

6 + 62 = 68 87 – 72 = 15 14 + 15 = 29

Bài 2:

a, Từ bé đến lớn: 16, 55, 58, 72b, Từ lớn đến bé: 72, 58, 55, 16Bài 3:

Hai sợi dây dài tổng cộng số xăng-ti-mét là:24 + 30 = 54 (cm)

Đáp số: 54cmBài 4:

14cm + 14cm = 28cm 26cm + 12cm = 38cm 63cm + 10cm = 73cmĐề số 4

Bài 1:

60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 6782, 81, 80, 79, 78, 77, 76, 75Bài 2:

76 – 42 87 – 65 41 + 31 Bài 3:

Cửa hàng còn lại số cặp sách là:86 – 20 = 66 (cặp sách)

Đáp số: 66 chiếc cặp sáchBài 4:


(6)

+ Các ngày trong tuần: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủnhật

Đề số 5

Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính thẳng hàng

67 + 12 = 79 75 – 41 = 34 32 + 10 = 42 22 – 11 = 11Bài 2:

a,

67: Sáu mươi bảy 43: Bốn mươi ba

54: Năm mươi tư 91: Chín mươi mốt

b,

Hai mươi tư: 24Năm mươi sáu: 56
Bốn mươi ba: 43Chín mươi bảy: 97Bài 3:

Lớp 1B có tất cả số học sinh là:15 + 20 = 35 (học sinh)

Đáp số: 35 học sinh

Bài 4: Hình vẽ có 1 hình vng, 6 hình tam giác B. Bộ đề ơn tập hè môn Tiếng Việt

1. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề số 1Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.

Chào buổi sáng


(7)

Bé thấy ngoài trời nắng đẹp và có một chú Chim đậu trên cành cây đang hótlíu lo, líu lo.

- Chào chú Chim. Chúc chú một buổi sáng vui vẻ - Bé nói.

- Chào bé ngoan! Chút chít, chút chít...- chú Chim nói rối rít.

Bé vẫy vẫy tay chào Chim và chú Chim vẫy hai cánh chào lại.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.


a. Buổi sáng, khi bé thức dậy và mở cánh cửa sổ ra thì bé thấy ai đậu trên cành

cây? (0,5 điểm)

A. Chú Mèo B. Chú Chim C. Chú Voi D. Chú Sâu

b. Chú Chim cất tiếng hót như thế nào? (0,5 điểm)

A. Rích rích B. Líu lo C. Chít chít D. Ụt ịt

c. Bé đã nói gì với chú Chim? (0,5 điểm)

A. Chú Chim đang làm gì vậy?

B. Chú Chim mới thức dậy ư?

C. Chào chú Chim. Chúc chú một buổi sáng vui vẻ.

D. Chú Chim đã đánh răng rửa mặt buổi sáng chưa?

d. Vì sao chú chim vẫy cánh chào bé? (0,5 điểm)

A. Vì chú Chim muốn chào bé.

B. Vì mẹ chú Chim bảo phải làm như vậy.

C. Vì bé yêu cầu chú Chim vẫy cánh chào mình.

D. Vì bé vẫy tay chào chú Chim.


(8)

Câu 3: Qua câu chuyện, theo em, khi gặp được một người quen thì điều đầu tiênchúng ta cần phải làm là gì? (1 điểm)

Phần 2: Tự luận (6 điểm)Câu 1: Viết chính tả (2 điểm)

Hồi đó q tơi nhiều cây cối, hoa quả nên nhiều chim mng ríu rít hót ca:từ những anh sáo nâu làm tổ trên các cột điện, cho tới những chú chích chịe làmtổ ở cây cau, cây dừa hay những chú chim sẻ ríu rít làm tổ trong các hốc nhà


(9)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Câu 2: Bài tập

a. Điền vần ang hoặc an vào chỗ trống thích hợp. (1 điểm)

Vào buổi s…………, mẹ em thức dậy từ rất sớm, nhẹ nh………….. xuốngbếp, chuẩn bị bữa s……… cho cả nhà. Trong đó, ln có món mà em thíchnhất là trứng r………..

b. Nối chữ ở cột A với chữ ở cột B để tạo thành 1 câu hoàn chỉnh. (2 điểm)

c. Em hãy đặt các dấu chấm, dấu phẩy vào các ơ trống dưới đây để hồn thành

đoạn văn dưới đây. (1 điểm)

Chủ nhật  bé Lan được mẹ đưa đi nhà sách  Ở đấy có rất nhiều sách haynhưng em thích nhất là các tập tơ màu  Sau một hồi đắn đo  bé đã chọn đượccho mình một tập tơ màu thật xinh xắn 


2. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề số 2Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.

Cây táoMưa phùn bay, hoa đào nở.

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro
vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

A

B

Mẹ em

Chú Ba

Cơ giáo

Ơng lão

Đang chống gậy đi trên đường.

Đang sửa chiếc xe đạp cho bé Lan.

Đang nấu món trứng rán mà em u thích.


(10)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Ơng trồng cây táo xuống đất. Bé tưới nước cho cây. Mưa tưới nước cho cây.Mặt trời sưởi ấm cho cây. Chú Gà Trống đi qua nói to:

– Cây ơi! Cây lớn mau!

Thế là những chiếc lá non bật ra. Những con Bươm Bướm bay qua cũng nóito:

– Cây ơi! Cây lớn mau!

Một hơm, ơng, bé, Gà và Bươm Bướm cùng nói to:

– Cây ơi! Cây lớn mau!

Thế là những quả táo chín ngon lành hiện ra. Bé giơ áo ra, những quả táochín ngon rơi đầy vào lòng bé.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.

a. Ai là người đã trồng cây táo xuống đất? (0,5 điểm)

A. Bố B. Mẹ C. Bé D. Ông

b. Những ai đã tưới nước cho cây? (0,5 điểm)

A. Bé và Mưa

B. Mưa và Gà Trống

C. Mặt trời và Gà Trống

D. Ông và Mặt Trời

Câu 2: Mọi người cùng nhau đọc câu thần chú gì để cây táo lớn thật nhanh? (1

điểm)

Câu 3: Nhờ sự giúp đỡ của những ai mà cây táo lớn nhanh và cho những quả táochín ngon lành? (1 điểm)


(11)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Phần 2: Tự luận (6 điểm)Câu 1: Viết chính tả (2 điểm)

Táo chua và chátĐược mùa tắm mát

Táo cười đó thơi!Khi mưa tạnh rồiTáo thành trái ngọt

Tha hồ bé ăn.


(12)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Câu 2: Bài tập

a. Điền chữ s hoặc x thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

Trên cành cây, một chú …óc đang nhảy nhót. Trơng có vẻ …ung …ướnglắm. Cái đuôi chú trông vô cùng …inh …ắn và mềm mại. Em cứ thế ngắm nhìn
chú một lúc, đến khi …ắp vào học thì mới quay vào lớp.

b. Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa (1 điểm)

. bà ngoại/ mẹ/ sang/ bé/nghỉ hè/ chơi/ cho/ nhà

. thích lắm/ vì /yêu quý/ bé/ rất/ bé/ rất/ bà ngoại

c. Khi viết bài, bạn Lan có viết sai một số lỗi chính tả. Em hãy gạch chân dưới

các từ bị sai lỗi chính tả, rồi chép lại câu văn đã được sửa lỗi (2 điểm)

Nhà bà Hoa có ni một chú chó lơng sù tên là Mun. hằng ngày, bé thườngxang chơi với chú. Nên chú và bé thân nhau lắm.

3. Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề số 3

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.

Sẻ con


(13)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Sẻ con chưa mọc đủ lơng cánh nhưng lại rất thích bay. Một hơm, Sẻ con tung

cánh bay lên, nhưng lại rơi ngay xuống một bụi cỏ mềm. Lúc đó, bác Hươu cao cổ

vừa bước đến, Sẻ con càng hoảng sợ, kêu khóc rối rít:

– Xin bác đừng ăn thịt cháu! Mẹ ơi, mẹ ơi!


Hươu cao cổ nói:

– Sẻ con đừng khóc nữa, bác sẽ đưa Sẻ con về. Nói xong, Hươu cao cổ quỳ hai

chân trước xuống và bảo:

– Sẻ con bước lên đầu bác và bám thật chắc nhé.

Sau đó, Hươu đứng thẳng người vươn cao cổ, đầu Hươu đặt sát bên tổ chim. Sẻ

con chỉ còn việc nhảy vào tổ cũ. Sẻ con rất vui mừng nhưng không quên cảm ơn:

- Cháu cảm ơn bác Hươu rất nhiều!

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

1. Sẻ con thích làm điều gì nhất? (0,5 điểm)

A. Đi bơi

B. Ăn kẹo

C. Tập bay

D. Xem hoạt hình

2. Khi Sẻ con tung cánh bay lên thì bị rơi xuống đâu? (0,5 điểm)

A. Bụi cỏ mềm

B. Hồ nước

C. Chăn bơng

D. Khóm hoa

3. Ai đã giúp Sẻ con trở về tổ của mình?(0,5 điểm)

A. Bác Gấu xám

B. Cơ Cị trắng

C. Bác Hươu cao cổ


D. Mẹ Sẻ con

4. Sau khi trở về tổ cũ, Sẻ con đã làm gì đầu tiên? (0,5 điểm)

A. Nằm xuống nghỉ ngơi

B. Cảm ơn bác Hươu vì đã giúp mình.

C. Tiếp tục tập bay

D. Ăn bánh mẹ làm

Câu 2: Bác Hươu cao cổ đã giúp sẻ nhỏ về tổ bằng cách nào? (2 điểm)


(14)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Phần 2: Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Viết chính tả (3 điểm)

Bài hát: Chim sẻ

Chíp chíp chíp chíp chíp, Chíp chíp chíp chíp chíp.

Có con chim sẻ nhảy nhót trên cành tre.

Bé đi đi nhà trẻ, vui hát với bạn bè.

Như con như con chim sẻ, cùng múa với bạn bè.

Câu 2: Bài tập


1. Điền vào chỗ trống (1 điểm)

a. tr hay ch

cây ….e

…...úc mừng

b. d hay gi

cánh …..diều

…..úp đỡ


(15)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

2. Em hãy nối vế ở cột A với cột B để tạo thành câu có nghĩa. (1 điểm)

3. Khi viết bài bạn Cúc đã quên viết dấu câu. Em hãy điền dấu câu vào vị trí

thích hợp giúp bạn ấy. Sau đó viết lại cho đúng chính tả (1 điểm)

Vào 6 giờ tối ngoài trời tối dần mọi người trở về nhà sau một ngày làm việc

trên mâm cơm ai cũng vui vẻ chuyện trị

4. Đề ơn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề số 4Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.


Đẹp mà khơng đẹpThấy bác Thành đi qua, Hùng liền gọi:

- Bác Thành ơi, bác xem con ngựa của cháu vẽ có đẹp không?

Trên bức tường trắng hiện lên những nét than đen vẽ hình một chú ngựađang leo núi. Bác Thành nhìn vào bức vẽ rồi trả lời:

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro
vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

A

B

Lá bàng

Đang làm bài tập mơn Tiếng Việt

Chim sẻ

Có tài bay lượn rất giỏi.

Bé Mai

Là nơi sinh sống của rất nhiều loài cá.


(16)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

- Cháu vẽ đẹp đấy, nhưng vẫn có cái khơng đẹp.

Hùng vội hỏi:

- Cái nào không đẹp hả bác?

Bác Thành bảo:

- Cái không đẹp là bức tường của nhà trường đã bị vẽ bẩn cháu ạ.


Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

1. Bạn Hùng đã vẽ gì lên bức tường? (0,5 điểm)

A. Con mèo B. Con ngựa C. Con trâu D. Con cá

2. Bạn Hùng đã vẽ tranh bằng dụng cụ gì? (0,5 điểm)

A. Bút chì màu B. Màu nước C. Than D. Sáp màu

3. Bạn Hùng đã vẽ tranh lên đâu? (0,5 điểm)

A. Quyển vở vẽ

B. Bảng đen

C. Bức tường

D. Tờ giấy


(17)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

4. Bác Thành đánh giá như thế nào về bức tranh của bạn hùng? (0,5 điểm)

A. Cháu vẽ đẹp đấy, nhưng vẫn có cái không đẹp.

B. Cháu vẽ vô cùng đẹp.

C. Cháu vẽ chưa được đẹp lắm.


D. Cháu vẽ đẹp như họa sĩ.

Câu 2: Nếu em là bạn Hùng, thì em sẽ làm gì sau khi biết được hành động vẽ lênbức tường trắng của nhà trường là sai?

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả (3 điểm)

Cái giàn mướp trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng.Mấy chú cá rơ cứ lội quanh lội quẩn ở đó chẳng muốn đi đâu. Cứ thế hoa nở tiếphoa. Rồi quả thi nhau chồi ra... bằng ngón tay... bằng con chuột...rồi bằng con cáchuối to…


(18)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Câu 2: Bài tập

1. Điền vần ung hoặc ưng vào chỗ trống thích hợp (1 điểm)

Bé Bi rất thích chơi đá bóng. Chiều nào bé c…….. đi đá bóng với các bạn.Lúc đá bóng trơng khn mặt bé vơ cùng s…….. sướng. Đặc biệt, bé đã t……..đạt giải cầu thủ giỏi của đội Chích Bơng.

2. Cho các từ sau: ăn cơm; bài tập; Tiếng Việt; vui vẻ; gia đình. Em hãy điền các

từ này vào vị trí thích hợp nhất (1 điểm)

Buổi tối, sau khi ………... xong, bé Lan sẽ làm ……… về nhà.Tối nay có mơn ……… mà em thích nhất. Nên em rất ………. Cô
giáo yêu cầu em kể tên các thành viên trong ……….. Em viết thật cẩnthận: ông, bà, bố, mẹ, em bé và cả mèo Mướp nữa.

3. Mơn học nào ở trường mà em thích nhất? Em hãy giải thích vì sao mình lại

u thích mơn học đó (1 điểm)

5. Đề ơn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề số 5Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.

Chia ngọt sẻ bùi


(19)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Mẹ làm cho bé Ngọc tám chiếc bánh.Mẹ nhường tất cả cho Ngọc.Vừa lúc ấy bé Hoa sang chơi.Mẹ chia đều cho mỗi bé được bốn chiếc.

Ồ, lại có cả Khánh và Huy đến chơi.

Tám chiếc bánh chia bốn, mỗi người được hai cái vẫn vui!.Thêm bốn bạn cùng lớp Ngọc đến chơi. Vui quá!Tám bé, tám chiếc bánh. Vẫn đủ mỗi bé một chiếc.

Hoan hô bà! Bà mang thêm bánh đến tha hồ ăn.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
1. Mẹ làm cho Ngọc bao nhiêu chiếc bánh? (0,5 điểm)

A. 5 chiếc bánh B. 8 chiếc bánh C. 10 chiếc bánh D. 12 chiếc bánh

2. Có bao nhiêu bạn ở lớp sang chơi với Ngọc? (0,5 điểm)

A. 5 bạn B. 6 bạn C. 7 bạn D. 8 bạn

3. Cuối cùng mỗi bạn được chia bao nhiêu cái bánh? (0,5 điểm)

A. 1 cái bánh B. 2 cái bánh C. 3 cái bánh D. 4 cái bánh

4. Ai là người đã mang thêm bánh sang cho Ngọc và các bạn cùng ăn? (0,5 điểm)

A. Mẹ B. Bà C. Ông D. Bố

Câu 2: Em thấy bạn Ngọc là một cô bé như thế nào? (2 điểm)

Phần 2: Tự luận


(20)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Câu 1: Viết chính tả

Có một chú gà Trống choai với chiếc mào màu đỏ với cái đuôi vênh vểnhlên rất hùng dũng. Chú rất thích đi du lịch. Chú rất mong được nhìn thấy biển vìvậy chú lên kế hoạch đi ra biển.

Đầu tiên chú quyết định sẽ đi bộ. Chú đi trên đơi chân vững chãi của mìnhrất khối chí.

Câu 2: Bài tập

1. Em hãy điền chữ cái thích hợp nhất vào chỗ trống (1 điểm)

a. tr hay ch

…..ung thành

tô …..áo

b. gh hay ngh

chiếc …..ế

..…ỉ lễ


(21)

2. Em hãy nối các vế ở cột A và cột B để tạo thành câu có nghĩa (1 điểm)

3. Đoạn văn sau có một số từ bị sai lỗi chính tả, em hãy gạch chân dưới chúng và

sửa lại nhé (1 điểm)

Cô giáo đang đọc bài cho cả lớp nge. Dọng cô ngọt ngào, xâu lắng. Các bạnhọc sinh xay xưa lắng nghe.

6. Đáp án bộ đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng ViệtĐề số 1

Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1:

a. B b. B c. C d. D

Câu 2:

Em cảm thấy chú Chim trong câu chuyện rất đáng yêu.

Em muốn gửi lời chào đến chú ấy: Xin chào chú Chim, chúc chú một ngàythật vui vẻ nhé.

A

B

Chú gà

Đang đọc báo trong phịng khách.

Bơng hoa

Đang tỏa ra hương thơm nồng nàn.

Bà nội

Đang mổ thóc ở trên sân.


(22)

Phần 2: Tự luậnCâu 1: Chính tả Câu 2:


(23)

. Buổi sáng

. Nhẹ nhàng

. Bữa sáng

. Trứng rán

b. Nối thành các câu như sau:

. Mẹ em - đang nấu món trứng rán mà em yêu thích.

. Chú Ba - đang sửa chiếc xe đạp cho bé Lan.

. Cô giáo - đang sửa bài cho học sinh.

. Ông lão - đang chống gậy đi trên đường.

c. Điền các dấu như sau:

Chủ nhật, bé Lan được mẹ đưa đi nhà sách. Ở đấy có rất nhiều sách haynhưng em thích nhất là các tập tô màu. Sau một hồi đắn đo, bé đã chọn đượccho mình một tập tơ màu thật xinh xắn.

Đề số 2

Phần 1: Trắc nghiệm

Câu 1:a. D


(24)

Câu 2:

Mọi người cùng đọc câu thần chú: Cây ơi! Cây lớn mau!

Câu 3:


Nhờ sự giúp đỡ của bé, ông, Mưa, Gà Trống, Mặt Trời, Bươm Bướm.

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Chính tảCâu 2:

a. Trên cành cây, một chú sóc đang nhảy nhót. Trơng có vẻ sung sướng lắm. Cáiđi chú trông vô cùng xinh xắn và mềm mại. Em cứ thế ngắm nhìn chú mộtlúc, đến khi sắp vào học thì mới quay vào lớp.

b. Sau khi sắp xếp ta có 2 câu:

- Nghỉ hè mẹ cho bé sang nhà bà ngoại chơi.

- Bé thích lắm vì bé rất u quý bà ngoại.

c. Gạch chân dưới từ viết sai chính tả:

Nhà bà Hoa có ni một chú chó lơng sù tên là Mun. hằng ngày, bé thườngxang chơi với chú. Nên chú và bé thân nhau lắm.

→ Đoạn văn đã được sửa lại: Nhà bà Hoa có ni một chú chó lơng xù tên làMun. Hằng ngày, bé thường sang chơi với chú. Nên chú và bé thân nhau lắm.

Đề số 3

Phần 1: Đọc hiểu

Câu 1:

1. C 2. A 3. C 4. B


(25)

Bằng cách cho Sẻ nhỏ bước lên đầu của mình rồi vươn đầu lên đạt cạnhchiếc tổ.

Phần 2: Tự luậnCâu 1: Viết chính tảCâu 2:

1. Điền vào chỗ trống

a. tr hay ch

cây tre

chúc mừngb. d hay gi

cánh diều


(26)

2. Sau khi nối sẽ được các câu sau:

- Lá bàng chuyển dần sang màu đỏ khi mùa thu đến

- Chim sẻ có tài bay lượn rất giỏi

- Bé Mai đang làm bài tập môn Tiếng Việt

- Hồ nước là nơi sinh sống của rất nhiều loài cá

3. Sau khi thêm dấu câu và sửa lại các lỗi chính tả thì sẽ có đoạn văn như sau:

Vào 6 giờ tối, ngồi trời tối dần. Mọi người trở về nhà sau một ngày làmviệc. Trên mâm cơm, ai cũng vui vẻ chuyện trò.

Đề số 4

Phần 1: Đọc hiểu


(27)

1. B

2. C

3. C

4. A

Câu 2:

Em sẽ xin lỗi chú Thành, hứa sau này sẽ không làm như vậy nữa, và nhờngười lớn xóa bức vẽ ấy đi.

Phần 2: Tự luậnCâu 1: Viết chính tảCâu 2:

1. Sau khi điền ta có đoạn văn sau:

Bé Bi rất thích chơi đá bóng. Chiều nào bé cũng đi đá bóng với các bạn.
Lúc đá bóng trơng khn mặt bé vơ cùng sung sướng. Đặc biệt, bé đã từng đạt
giải cầu thủ giỏi của đội Chích Bơng.

2. Sau khi điền ta có đoạn văn sau:

Buổi tối, sau khi ăn cơm xong, bé Lan sẽ làm bài tập về nhà. Tối nay cómơn Tiếng Việt mà em thích nhất. Nên em rất vui vẻ. Cô giáo yêu cầu em kể têncác thành viên trong gia đình. Em viết thật cẩn thận: ông, bà, bố, mẹ, em bé và cảmèo Mướp nữa.

3. Học sinh tự kể tên các thành viên trong gia đình của mình.

Đề số 5

Phần 1: Đọc hiểu

Câu 1:


(28)

Câu 2:

Em thấy bạn Ngọc là một cô bé biết chia sẻ với bạn bè.

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tảCâu 2: Bài tập


(29)

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

tr hay ch

trung thành

tơ cháo

gh hay ngh

chiếc ghế

nghỉ lễ

2. Sau khi nối ta có các câu sau:

- Chú gà đang mổ thóc ở trên sân.

- Bơng hoa đang tỏa ra hương thơm nồng nàn.

- Bà nội đang đọc báo trong phịng khách.

- Con suối chảy róc rách, róc rách dưới lùm cây.

3. Gạch chân dưới các từ sai:

Cô giáo đang đọc bài cho cả lớp nge. Dọng cô ngọt ngào, xâu lắng. Các bạnhọc sinh xay xưa lắng nghe.

Xem thêm: Aux Cord - Aux Definition & Meaning

→ Đoạn văn đã sửa lỗi chính tả: Cô giáo đang đọc bài cho cả lớp nghe. Giọng côngọt ngào, sâu lắng. Các bạn học sinh say sưa lắng nghe.

Tải thêm tài liệu tại:
https://vndoc.com/ 024 2242 6188

Tài liệu liên quan


*
HD ÔN TẬP & BỘ ĐỀ KT ANH 7 LẦN 1 - 2010 6 385 1
*
Bộ đề Ôn tập Học kì 1 - 12NC 4 440 0
*
Tài liệu Đề ôn tập học kỳ 1 môn giảng văn lớp 12 docx 12 562 5
*
Tài liệu Bộ đề ôn thi tốt nghiệp hệ không phân ban môn lý đề 1 pptx 4 477 0
*
Tài liệu ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2013 – LÀN 2 MÔN:TOÁN pdf 1 387 0
*
BỘ ĐỀ ÔN TẬP LỚP 1 SOẠN THEO CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH VÀ CHUẨN KTKN. 104 475 0
*
bộ đề ôn tập lớp 1 môn Tiếng Việt giữa kì 1 6 388 0
*
bộ đề ôn tập toán lớp 1 học kì 2 75 1 1
*
BỘ ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN TOÁN LỚP 1 100 840 0
*
Bộ đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 8 1 2
*


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về


(687.93 KB - 29 trang) - Tải Bộ đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt - Bài tập ôn hè lớp 1 môn Toán, Tiếng Việt
Tải bản đầy đủ ngay
×