*
Kể tên các loại axit mạnh" width="604">Axit carborane - H(CHB11Cl11) là một trong số axit mạnh

Cùng Top lời giải tìm hiểu chi tiết về axit và từng loại axit mạnh nhất nhé:

1. Axit là gì?

-Axit là một hợp chất hóa học có thể hòa tan được trong nước và có vị chua với công thức tổng quát là HxA. Dung dịch tạo ra sau khi hòa tan trong nước có nồng độ pH 2. Công thức hóa học của axit

Axit có dạng công thức tổng quát là HxA. Trong đó:

-H là nguyên tử Hiđro

-x là chỉ số của nguyên tử H

-A là gốc axit

Ví dụ:

-CTHH của axit nitric: HNO3

-CTHH của axit cacbonic: H2CO3

-CTHH của axit photphoric: H3PO4

3.Cách đọc tên axit

a. Đối với axit không có oxi

-Tên axit sẽ được gọi: axit + tên latinh của phi kim + hiđric

Ví dụ: HCl – axit clohiđric

b. Đối với axit có nhiều oxi

-Axit + tên latinh của phi kim + ic

Ví dụ: HNO3 – axit nitric

c. Đối với axit có ít nguyên tử oxi

-Axit + tên latinh của phi kim + ơ

Ví dụ: HNO2 – axit nitrơ

4. Thang đo pH - cách phân biệt axit mạnh nhất

*
Kể tên các loại axit mạnh (ảnh 2)" width="902">Axit càng mạnh có độ pH càng nhỏ

-Axit sẽ có chỉ số pH nhất định hay nói cách khác có thể đánh giá sự mạnh yếu của axit dựa vào thang đo pH. Chỉ số pH càng thấp thì axit đó sẽ là axit mạnh. Nếu có độ pH càng giảm thì độ axit sẽ tăng 10 lần.

Bạn đang xem: Các axit mạnh

-Khác với các loại bazo, dung dịch axit có độ pH bé hơn 7, nồng độ pH của các axit mạnh nhất sẽ từ -12 trở xuống. Khi hòa tan trong nước và mỗi loại axit có một chỉ số riêng cho biết sự mạnh yếu của chúng.

-Độ pH chỉ có giới hạn tới 0 nên khi đo các axit mạnh thường cần phải đo thêm thước Hammett vì các axit mạnh thường có độ pH thấp hơn 0).

5. Axit mạnh

Các axit mạnh phân ly hoàn toàn thành các ion của chúng trong nước, tạo ra một hoặc nhiều proton ( cation hydro ) trên mỗi phân tử. Chỉ có 7 axit mạnh thường gặp .

-HCl - axit clohydric

-HNO3 - axit nitric

-H2SO4 - axit sunfuric ( HSO4 - là một axit yếu)

-HBr - axit hydrobromic

-HI - axit hydroiodic

-HClO4 - axit pecloric

-HClO3 - axit cloric

Ví dụ về phản ứng ion hóa bao gồm:

HCl → H+ + Cl-

HNO3 → H+ + NO3-

H2SO4 → 2H+ + SO42-

-Lưu ý sự tạo ra các ion hydro tích điện dương và cả mũi tên phản ứng, chỉ hướng về bên phải. Tất cả các chất phản ứng (axit) được ion hóa thành sản phẩm.

6. Các loại axit mạnh

Axit Fluoroantimonic (H2FSbF6) - axit mạnh nhất 

-Đó là Axit Fluoroantimonic với công thức hóa học là H2FSbF6. Thực tế axit có độ pH nhỏ nhất mà hiện nay có chỉ số là – 31.3, đó là axit Fluoroantimonic có công thức hóa học là H2FSbF6. Đây được coi là siêu axit vì có tính axit cực mạnh mà không axit nào có thể sánh bằng.

-Axit Fluoroantimonic mạnh gấp 1016 (10 triệu tỷ) lần cả axit sunfuric đậm đặc 100%.

-Axit này còn có thể “hủy diệt” gần như tất cả các hợp chất hữu cơ hay thậm chí cả thùng chứa nên không thể chịu đựng trong bình như các axit khác.

-Tính chất của axit Fluoroantimonic thường nhanh chóng và bùng nổ phân hủy với nước. Bởi vì tài sản này axit fluoroantimonic không thể sử dụng trong dung dịch nước. Có thể làm tan kính, các vật liệu khác.

Lý do là bởi:

-Nó là siêu axit tặng nhiều proton hoặc ion hydro hơn trong nước hoặc có chức năng axit Hammet H0 thấp hơn -12.

-Hàm lượng axit Hammet đối với siêu axit fluorantimonic là H0 = -28.

* Phản ứng hóa học để tạo thành axit mạnh nhất H2FSbF6

-Phản ứng giữa hydro florua và pentrafluoride tạo thành axit Fluoroantimonic - H2FSbF6 là phản ứng tỏa nhiệt:

HF + SbF5 là H + SbF6-

-Fluoroantimonic được sử dụng trong kỹ thuật hóa học, hữu cơ để proton hóa các hợp chất hữu cơ, dung môi. Ngoài ra được sử dụng như một chất xúc tác cho quá trình kiềm hóa và acyl hóa, tổng hợp và mô tả các carbocations.

 Axit sunfuric - H2SO4

-Axit sunfuric, với công thức hóa học là H2SO4, axit này có thể ăn mòn nhiều kim loại như sắt và nhôm ngay cả khi bị pha loãng và rất nguy hiểm nếu ở dạng đậm đặc.

-Khi pha loãng dung dịch này cần trang bị đầy đủ các dụng cụ như áo, các tấm bảo vệ, găng tay và tạp dề PVC, rồi cho từ từ axit vào nước sau đó khuấy đều, tuyệt đối không được làm ngược lại sẽ vô cùng nguy hiểm.

Axit carborane - H(CHB11Cl11)

-Axit carborane có thể xem là loại siêu axit đơn mạnh nhất thế giới, có nồng độ pH là -18. Đây là axit có độ ăn mòn thấp đến mức có thể thao tác bằng tay trần. 

Axit clohidric – HCl

-Là axit vô cơ mạnh, tạo ra từ sự hòa tan của khí hydro clorua trong nước, có nồng độ tối đa là 40%, có thể tạo thành các sương mù axit khi ở dạng đậm đặc. Axit này được sản xuất từ axit sunfuric và muối ăn. 

-HCl có thể ăn mòn các mô, gây tổn thương cơ quan hô hấp, mắt, da và ruột. Ở dạng loãng, axit clohydric còn được sử dụng để làm chất vệ sinh, lau chùi nhà cửa, tẩy rửa …

 Axit nitric - HNO3

-Đây là chất độc và ăn mòn, dễ gây cháy, không màu nếu để lâu sẽ có màu hơi vàng do sự tích tụ của nito.

Axit hydrobromic – HBr

-Là một axit vô cơ mạnh nhất được biết đến, được tạo thành khi hòa tan phân tử khí hidro trong nước và chủ yếu được sử dụng để điều chế các muối bromua, đặc biệt là canxi bromua, natri bromua…

 Axit hydroiodic – HI

-Đây là một chất khí được hình thành khi khí hydro iodua hòa tan trong nước. Axit hydroiodic (dạng nước của nó) và hydro iodide (dạng khí hoặc dạng khan) có thể hoán đổi cho nhau. 

Axit perclonic – HClO4

-HClO4 là một hợp chất vô cơ thường ở dạng lỏng, không có màu, đây là một axit rất mạnh so với nitric và axit sulfuric.

-Không chỉ là axit mạnh axit perclonic còn là chất oxi hóa mạnh, dễ tan trong nước và tạo với nước những hidrat, dễ bị phân hủy dưới áp suất thường, khi đun đến nhiệt độ 100 độ C, sẽ hóa lỏng màu đỏ nâu và gây nổ.

Xem thêm: Giải Toán Lớp 4 Bài 103: Quy Đồng Các Mẫu Số Các Phân Số, Bài Tập Toán Lớp 4 Quy Đồng Mẫu Các Phân Số

-Axit pecloric được dùng để phân huỷ các quặng phức tạp; phân tích khoáng vật; làm chất xúc tác. Muối của Axit pecloric là peclorat. 

Axit cloric – HClO3

- Axit cloric là một hợp chất axit của Clo và là một hóa chất có tính axit mạnh. Axit cloric – HClO3 thường tồn tại ở dạng dung dịch trong suốt, không màu, dễ cháy và rất độc hại, thường được dùng như một loại thuốc thử trong phân tích hóa học, để tạo ra các hóa chất khác.